Kính chúc Quý Thầy Cô, Thân hữu và toàn thể cựu SV ĐHSPSG 

một lễ Giáng Sinh an lành  

carte

ARTICHAUT
Cynara scolymus L.

Asteraceae

artichaut

Đại cương :

Tên khác : Bérigoule

Plante de 1.5 m dont on utilise les feuilles et le fruit.
Trái artichaut sống rất tốt cho gan, artichaut bảo vệ những viêm nhiễm bằng cách thải trừ những chất độc hại gan . Gọi « cây bảo vệ gan » « la plante protectrice du foie ». Artichaut chứa  chất cynatine là chất kích thích sư thành lập và bài tiết mật. Giúp đở sự tái tạo những tế bào gan, lý do này người ta dùng trong trường hợp người vàng da và sơ gan.
Đồng thời, dùng phương cách nấu ngâm hoâc nấu sắc lá để chữa trị cholestérol và nước tiểu.

Địa lý thực vật :

Nguồn gốc : Nguyên gốc là loài hoang dại ( Cynara cardonculus ) nguồn gốc từ Afrique orientale ( Ethiopie ), du nhập vào trung thổ địa trung hải và từ từ hoàn hảo do sự cấy trồng thành ( Cynara scolymus )

Mô tả thực vật : Thân thảo đa tiên phát triển do rể của cây .

- 1ère année : Thân có lá mọc tựa cánh hồng ( rosette ), lá rất to ( 1 m x 0,5 ) lá xẻ tận gốc thành thùy, thường có gai, đầu nhọn , mặt dưới màu trắng, có lông mịn ở gân giữa nho ra .

- 2éme année : Trung tâm những lá Rosette một thân có khía ( 1 m 50 ) phân nhánh ở ngọn, mang nhiều nụ hoa (đây là phần ăn được ) khi trưởng thành phát triển cho ra nhiều hoa màu tím, cho những trái « bế quả » đầu mang chùm lông trắng mượt.

Thu hoach : Thời gian thu hoạch tốt nhất vào năm đầu tiên hay cuối thời kỳ phát hoa. Xấy khô nhanh và điều kiện tốt nhất để lá vẫn còn giữ màu xanh sáng ở mặt trên và màu trắng ở mặt dưới .

Phần xử dụng :

- Lá khô

- Nhận định nhanh mẫu thuốc : Lá ít xẻ thành những thùy nhỏ, ửng màu xanh lục, vị rất đắng. Gân lá lộ ra mặt dưới. Có màu xanh huỳnh quang dưới ánh sáng tử ngoại.

Thành phần hóa học và dược chất :

Acides hữu cơ :

- Acides phénols = ( dưới tia sáng UV 365 nm cây phát sáng xanh huỳnh quang fluorescence bleu ).

- Acide caféique ête hóa acide quinique ( Ac. chlorogénique, néochlorogénique, cryptochlorogénique, O-dicafeyl1-3 quinique et O-dicaféyl-3,5 quinique
Cynarine (Hoạt chất chánh )
Cynaropicrine : Chất cho ra vị đắng của cây

- Flavonoïdes : (chất chịu trách nhiệm trong quá trình oxy hóa nâu ), các dẫn xuất từ  lutéoline : cynarosides, scolymosides

- Acides alcools : ac. Citrique, ac. glycérique, ac. lactique, ac. glycolique, ac. malique, ac. a hydroxyméthylacrylique và chất do ester của cây  (với hydroxylactone sesquiterpénique những nhóm  guaianolides chất Cynaropicrine cho vị rất đắng, acide succinique

Đặc tính trị liệu :

- Người ta thường dùng để kích thích sự bài tiết mật và giúp điều hòa hệ tiêu hóa .

- Hiệu quả do sự tác dụng đồng nhịp của nhiều hóa chất .

- Hệ gan-mật : - dùng làm thuốc lợi mật, kích thích sự thành lập và bài tiết mật ( cynarine và acide caféique )

- Nhuận trường

- Lợi tiểu

- Kích thích khẩu vị ( chất đắng của cây )

- Hiệu quả phòng ngừa chứng athérosclérose tức những mảng nhầy ( athérome ) kết tụ thành lớp trong động mạch, tạo cơ hội cho sự tích tụ những chất béo trong thành động mạch ….

- Giãm lượng cholestérole trong huyết tương ( Cholestérole luân chuyển trong máu được cung cấp ½ do hồng huyết cầu và ½ do huyết tương )

- Kích thích sự hoạt động chống những độc chất của gan.

- Kích thích sự bài tiết oestrogène ( acide 1,5-dicaféyl-quinique tăng lượng mật và bảo vệ tế bào gan của chất tétrachlorure de Carbone)

Những hiệu quả do sự tác dụng đồng bộ của những acide phénole trong chức năng lợi tiểu và trên gan như :

  • Giãm sự rối loạn hệ tiêu hóa
  • Bảo vệ Gan
  • Kích thính hình thành và bài tiết mật .
  • Chứng trướng bụng
  • Nôn mửa
  • Chứng vàng da
  • Chứng đau bụng .
  • Artichaut có tác dụng giúp bài tiết mật và làm hạ lượng cholestérole trong máu  ( cũng như lượng đường mỡ  triclycérique đi kèm theo )

Ứng dụng và biến chế :

Những phương pháp thường dùng :

- Trường hợp viêm hệ Gan - Mật :

Đun-ngâm ; 50 gr lá tươi / lít, đun sôi và ngâm trong 15 phút, dùng 1 lít / ngày

- Đun ngâm : Infusion

Một muỗng súp lá cắt nhỏ / tách nước sôi ngâm trong 10 phút ; 2 tách / ngày uống với đường hay mật ong bởi vì trà artichaut này rất đắng .

- Nấu sắc : Décotion

30 gr lá đun trong 1 lít nước, trong 10 phút; uống 2 tách / ngày .
Người ta thường dùng lá non artichaut, có thể :

-  Ép trích nước tinh chất sau đó làm sạch và cô động để điều chế một vài dược phẩm dùng ngay.

-  Làm khô nhanh, cắt thành phần nhỏ và nghiền nát, phương pháp cổ xưa (điều chế dung dịch tan trong alcool hay trà )

-  Hoặc dùng phương pháp phun sương sau khi đi qua giai đoạn azot liquide ( tức đông lạnh rất nhanh – 190° C, đây là phương pháp cryobroyage.

Những thành phần hoạt chất xuất hiện như những acide phénols, dẫn từ acide caféique ( acide 5 caféylquinique và 1-5-dicaféylquinique )

artichaut