CURCUMA - Nghệ
Curcuma longa
Zingiberaceae

nghệ


Đại cương :
Những tên gọi khác : safran des Indes, safran bourbon, haldi (hindi), turmeric (anglais).
Nghệ là một cây có cùng họ với cây gừng đƣợc trồng cổ truyền ở Ấn Độ, Tích Lan, Phi luật Tân, Việt Nam và những nƣớc khác vùng nhiệt đới.
Nghệ là một trong những thành phần chánh của cà ri, trong lẫn với những gia vị khác trong bếp Ấn Độ. Ở Á Châu, ngƣời ta phát hiện từ lâu căn hành nghệ dƣới dạng bột, để bảo quản tƣơi tốt, h
ương vị và giá trị dinh dưởng vể thực phẩm.
- Thực vật thân thảo đa niên, phát triển và tăng trƣởng bằng căn hành, cao khoảng 10 cm, ngƣời ta xữ dụng căn hành tức thân ngầm sống dƣới đất .
Thực vật thân thảo, đa niên, tăng trƣởng bởi căn hành thân gầm dƣới đất nhƣ rể. cao 10 cm .
Nghệ du nhập vào Âu Châu trể, và là một đề tài cho nhiều nghiên cứu và đã chánh thức công bố. Hiệu quả trong trƣòng hợp chữa trị những rối loạn đƣờng tiêu hóa và hệ gan, nghệ kích thích sự bài tiết mật và giử nhiệm vụ « bảo vệ dạ dày và gan »
Đồng thời : Chống viêm sƣng mạnh, viêm gân, viêm khớp, suyễn, chứng lở chóc sang thấp, hạ cholestérol, chống sự đông làm loảng máu, dạ dày acide, đau bao tử, vàng da,say sóng, chống oxy hóa, kháng vi trùng trên những vết thƣơng, và có tác dụng ngừa một vài loại ung th
ư.
Chất cucuma là một trong những chất chánh của bột nghệ.
Nghệ dùng nh
ư một chất màu, căn hành nghệ cho một màu vàng đáng lưu ý .
Cucuma là một chất béo hòa tan, nên phải trộn lẫn với một dầu căn bản để gia tăng tính chất sinh học của nó.

Thực vật và môi trường :
Nghệ có lẽ bắt nguồn từ Đông Nam Á Châu. Ấn Độ đƣợc xem nhƣ vùng thuần giống của nghệ bởi vỉ ngƣời Ấn đã biết nghệ từ lâu đời. Đôi khi tên gọi là “ safran des Indes”, tên gọi từ tiếng sanskrit “kunkuma”… Ng
ười ta trồng nhiều ở Án Độ, thứ nữa ít hơn được kể đến là :
Trung Hoa, Đài Loan, Nhật Bản, Miến Điện, Nam Dƣơng, Việt Nam và Phi Châu
Th
ường trồng hàng năm, nghệ nhân giống nhờ sự phân chia căn hành, căn hành chính phát triển thành một chân cứng và nhanh.
Nghệ đƣợc trồng nơi đất mát, đất hơi cứng, nhiệt độ khoảng 25°C và l
ượng nước cung cấp khoảng 2000 mm / năm, hơi giống điều kiện của gừng.
Cây nghệ non đƣợc cứng chắc và phát hoa cắt đi để tạo thuận lợi dinh d
ưởng cho căn hành phát triển. Sau khoảng 10 tháng phần trên không héo đi và người ta có thể thu hoạch căn hành.
Lá thuộc nhóm rụng lá, màu xanh sáng cao 60 cm bề dài 10-15 cm bề rộng. Nghệ đ
ược trồng trong vùng ôn đới, lá xuất hiện vào giữa hay cuối xuân.
Những phát hoa trồi lên trực tiếp từ căn hành, kích thƣớc khoảng 30 cm cao, tính từ cuống phát hoa, cuống này dài khoảng 15 cm. Phát hoa gồm một “gié” màu xanh sáng, những hoa nhỏ màu vàng và lá bắc màu trắng. Phát hoa rất hiếm khi nghệ Cucuma longua đ
ược trồng ở vùng ôn đới, ít nhất có một mùa nóng ấm dài.

Bộ phận dùng :
Căn hành ( thân ngầm d
ưới đất )

Đặc tính trị liệu :
- Rối loại hệ gan
- Rối loại hệ tiêu hóa
- Chữa trị vết th
ương ( chống nhiễm vi trùng )
- Chữa trị ký sinh ruột
- Viêm sƣng cấp tính hay không
- Viêm khớp
- Cholestérol
- Quân bình hệ thần kinh
- Ngừá và chữa trị ung th
ư
- Kích thích hệ miễn nhiễm

Hệ thống chọn lọc tác dụng :
- Hệ thống vận động : Chống sực oxy hóa, chống viêm s
ưng, thuốc giãm đau bên ngoài.
- Hệ thống tiêu hóa : Chống oxy hóa, chống viêm s
ưng, bảo vệ gan, diệt khuẩn, diệt nấm, diệt ký sinh trùng, chống ung bướu, lợi mật, kích thích bài tiết mật, giãm co rút tế bào giãm đau ( hệ tiêu hóa ), tiêu trừ gaz trong dạ dày, kháng siêu vi khuẩn.
- Hệ thống miễn dịch : Chống oxy hóa, kháng khuẩn, diệt nấm, diệt ký sinh trùng, chống ung b
ướu.
- Hệ thống tim mạch : Chống oxy hóa, chống viêm sƣng, hạ cholestérole, làm máu loảng.
- Hệ thống da, ngoại bì : Chống ung bƣớu, kháng khuẩn, diệt nấm, chữa trị vết th
ương.

Chĩ định dùng :

SYSTÈME LOCOMOTEUR
Như chống viêm sưng :
Theo y học cổ truyền Ấn Độ Ayurvédique, nghệ đ
ược dùng từ ngàn năm trƣớc để chữa những bệnh có đặc tính viêm sưng. Tác động chống viêm sưng của nghệ có thể so sánh với tác dụng của cortisone, cửa phénylbutazone ( dùng để chữa chứng viêm khớp và viêm khớp dạng thấp ) và những thuốc chống viêm sung không stéroïdiens. Dường như nghệ tác dụng ức chế những phân hóa tố tham dự tổng hợp những chất làm viêm sưng, đồng thời cho acide arachidonique nhƣ những prostaglandines E2 và những leucotriènes.
Đồng thời nhƣ tăng hiệu quả tác dụng của cortisol trên tế bào hay có thể kéo dài thêm nửa thời gian sống hay giãm sự thoái hóa tế bào gan.
Nghệ phối hợp với những acides béo, sẽ gia tăng khả năng chống viêm sƣng. Trái với một và chất chống viêm sƣng tổng hợp, nghệ không ức chế chất prostacycline, là một yếu tố quan trọng để ngăn ngừa những huyết đông trong mạch máu. Ngoài ra, tác động chống sự oxy hóa nghệ đóng vai trò quan trọng trong hiệu quà của sự chống viêm s
ưng.
- Viêm khớp
- Phong thấp
- Viêm khớp dạng thấp
- Đau bắp cơ
- Bao viêm ( bursite), viêm gân ( tendinite )
Hệ thống tiêu hóa :
Nghệ cải thiện sự tiêu hóa bằng cách kích thích gan và ống dẫn mật. Sự bài tiết mật gia tăng 100%. Nghệ dƣờng nhƣ cũng gia tăng sản xuất phân hóa tố tụy tạng. Đồng thời nghệ là một yếu tố “ bảo vệ gan”. Tất cả thông qua hiệu ứng của sự chống oxy hóa nguyên nhân là do glutathion gan và men gan ( phân hóa tố gan ) gia tăng - đặc biệt SGOT (transaminases A.S.A.T) và SGPT (transaminases A.L.A.T) gây ra, diệt khuẩn và diệt ký sinh trúng.
- VIÊM S
ƯNG gan và túi mật.
- Bệnh viêm gan và bệnh vàng da.
Gia tăng tính hòa tan mật, vì thế nghệ có thể ngăn ngừ sự thành hình của SẠN MẬT.
Loét bao tử : Nghệ bảo vệ niêm mạc của dạ dày bằng cách gia tăng bài tiết chất nhờn.
- Tiêu chảy, Kiết lỵ amibe
- Đầy hơi ( flatulences), trƣớng bụng (ballonnements)
- Khó tiêu
- Sự tiêu hóa yếu ( h
ư thoát tiêu hóa, atonie digestive )
Hệ thống tim mạch :

SƠ VỮA ĐỘNG MẠCH :
Nhƣ đã đề cập trƣớc, nghệ là một chất chống oxy hóa. Nghệ ngừa sự hóa oxy già ( perơxydation ) của chất béo, bao gồm cả cholestérole. Chính cholestérole “ oxy già ” này đóng vào thành vách của những động mạch. Hơn nữa, nghệ giãm tỹ l
ượng cholestérole trong máu bằng cách giãm sự tái hấp thu ở ruột, tăng sự chuyển hóa cholestérole thành acide mật và gia tăng sự bài tiết mật.

TĨNH MẠCH VIÊM THUYÊN TẮC ( THROMBO-PHLÉBITE ) :
Nhờ tác động chống viêm s
ưng và làm lỏng máu ( giãm sự kết tập tiểu cầu, nên nghệ giữ máu lỏng ). Nghệ giúp ngừa viêm tắc tỉnh mạch nguyên nhân do sự đông cục máu nơi viêm..
Hệ thống miễn dịch :
Ung thư
Nghệ dùng để ngừa và trị liệu. Nghệ đẩy lùi những tế bào ung th
ư hiện có ( nhất là ung thư miệng, hệ tiêu hóa, gan, vú và da ), nghệ diệt những hiệu quả đột biến của vài chất ( chất này
th
ường hiện diện ở thuốc lá ) và ức chế thành lập “ nitrosamine ” là một chất hóa học được xếp vào nhóm “ gây ung thu ” thường hiện diên trong khói thuốc kết hợp của nitrites và amines. Hơn nửa, nghệ ngăn ngừa những biến đổi di truyền ( chống sự đột biến ) có thể xảy ra trong nhân tế bào. Nhờ tính chống oxy hóa mạnh, nghệ ngăn ngừa sự tổn thương tế bào qua quá trình trị liệu hoá học ( chimiothérapie )

BACTÉRICIDE, FONGICIDE ET PARASITICIDE
Chất diệt khuẩn, diệt nấm và diệt ký sinh trùng.
Nghệ ức chế sự tăng tr
ưởng của một số vi trùng gram dương và gram âm, là nguyên nhân của chứng lỵ amibe ( Entamoeba hisolytic ) và vi trùng khác như Clostridium perfringens, Sarcina, Staphylococcus, Streptococcus, Bacillus và nhiều nấm sinh bệnh. Đồng thời nghệ khi bị nhiễm nghệ ức chế sự sản xuất một vài chất độc vi trùng nguyên nhân gây thiệt hại nghiêm trọng cho cơ thể, như những chất aflatoxines, chất do nấm tạo ra và phát triển trong thức ăn không bảo quản kỹ.
VIH
Nhiều công trình nghiên cứu chứng mih rằng nghệ làm chậm sự lây lan củaVIH hình nh
ư bằng cách tăng tỹ lượng CD 4 và CD8 trong máu. Hai cơ chế hoạt động đƣợc thực hiện :
1/ Thứ nhất curcumine ( hoạt chất có trong nghệ ) ức chế sự tổng hợp phân hóa tố intégrase ( intégrase là một loại protéin của phân hóa tố có cơ cấu hình ảnh phản hồi ( rétroélémente ) của nhiễm thể RNA hay DNA ) cho phép virus hòa nhập vào mã số di truyền của tế bào chủ .
2/ Thứ hai : nghệ ức chế sự sản xuất cytokine ( một loại kích thích tố ) bởi tế bào chủ. Cytokine này kích thích sự tạo hình VIH trong tân bào (lymphocystes) là nhóm bạch huyết cầu vai trò chánh yếu của sự miễn nhiễm. Hơn nữa, những ngƣời bị nhiễm VIH cần sự chống oxy hóa, thì nghệ có thể thỏa mản một phần sự đòi hỏi này. Nói một cách ngắn gọn, dùng căn hành nghệ để chữa trị VIH hình nh
ư đầy hứa hẹn …
Xữ dụng ngoài da :
Có thể dùng d
ưới hình thức tinh dầu chƣng cất, thuốc dán cao, hay dung dịch hòa lẫn alcool ( teinture )
- Sự kích ứng da
- Vết th
ương
- Trặc khớp, bong khớp
- Bong gân
- Đau khớp viêm
- Chứng da vảy cá
- Nhiễm nấm : chứng nhiễm nấm “ pied d’Athlète ” ( th
ường thấy ở khóe ngón chân những vận động viên, chân thƣờng xuyên ẩm, nóng và không ánh sáng… )

SỰ LỢI ÍCH CỦA NGHỆ :
Hoạt chất của nghệ đã biết d
ưới tên “ curcumine ”, chất chống oxy hóa này năng động hơn sinh tố E. Dường như curcumine có nhiều hiệu quả trị liệu khác biệt. Nghệ bảo vệ những thiệt hại nguyên nhân do những “ gốc tự do ” bởi hiệu năng chống oxy hóa mạnh.
Viêm khớp :
Giãm viêm s
ưng, nghệ có hiệu năng hơn chất “ hydrocortisone ”, bởi nghệ giãm lƣợng mực chất histamine và có thể tăng tĩ lƣợng trong máu loại “ cortisone thiên nhiên ” được sản xuất bởi “ tuyến thượng thận ”. Nghệ cũng tác dụng chống viêm sưng mạnh hơn nhóm chống viêm sưng không cortisone ( Ngƣời ta phân biệt 2 nhóm anti-inflammatoire : nhóm có cortisone ( anti-inflammatoire stéroïdiens ) và nhóm không cortisone ( anti-inflammatoire non stéroïdienes ) và không cho những phản ứng phụ có hại như nhóm cortisone. Ngược lại, nghệ hoạt động như chất “ bảo vệ gan ”
Bảo vệ hệ thống gan :
Nghệ bảo vệ gan chống lại một số lớn những tác nhân độc hại Những thí nghiệm đƣợc thực hiện trên thú vật xác nhận hiệu quả “ bảo vệ ” của nghệ chông lại hiệu quả độc hại của một vài thuốc, nhất là những ngƣời dùng thƣờng xuyên acétaminophène hay những thuốc giãm đau khác, kể cã những ng
ười dùng thường xuyên alcool, nên phải nhờ đến nghệ để bảo vệ hệ thống gan. Nghệ có thể dùng chung với Chardon marie ( Silybum marianum )
Hệ thống tim mạch :
Le Curcuma peut aider à abaisser le taux de cholestérol dans le sang et il augmente la fluidité du sang en ralentissant l'agrégation plaquettaire. Cette double action lui confère donc des qualités protectrices du système cardio-vasculaire.
Nghệ có thể giãm tỹ l
ượng cholestérole trong máu và tăng độ loãng máu bằng cách chậm kết tập tiểu cầu. Với tác động đôi, nghệ có khả năng gia tăng hiệu quả bảo vệ hệ tim mạch.
Kháng vi trùng:
Nghệ có tính chất kháng khuẩn nhất là trong lãnh vực nấu ăn để ngăn ngừa sự thối rữa của thịt. Để ngăn ngừa sự nhiễm trùng vết th
ương nhẹ hay vết trầy quàu, ngƣời ta rắc bột nghệ lên vết thương sau khi rữa sạch.
Ký sinh ở ruột :
Những kiểm chứng thực hiện trong phòng thí nghiệm xác nhận hiệu quả của nghệ tác động lên những đơn bào động vật, cũng nhƣ xác định dùng trong những trƣờng hợp mắc bệnh kiết lỵ ( dyssenterie ).
Bảo vệ ngừa chống ung thư :
Nghệ nằm trong danh sách 9 loại thực phẩm dùng thƣờng ngày để giãm hơn 50 % cơ hội có thể phát triển ung thƣ. Danh sách này do Bác sỉ Richard Béliveau, Giám Đốc phòng thí nghiệm y học hạch nhân Bệnh viện Sainte-Justine. Trong một báo cáo đăng trên “ ancer Lettres ” báo cáo rằng nghệ có khả năng ức chế sự tăng tr
ưởng bƣớu mô tân ( lymphomes khối u ác tính phát sinh từ lớp tế bào lymphoïdes ). Ung thư bướu . Trong Y học cổ truyền Ấn Độ, sự thảo luận đƣa đến kết quả “ nghệ ” chính xác có những chức năng sau :

- Sự tiêu hóa : Nghệ tác dụng chống lại chứng khó tiêu, lỡ loét và tích tụ chất độc.
-  Gan : Nghệ thúc đẩy loại bỏ mật và tránh thành lập sạn mật .
- Da : Nghệ gia tăng lƣu lƣợng máu trong gan và tạo điều kiện thanh lộc máu, nghệ đƣợc dùng thường để làm đẹp da và tránh những vấn đề nhƣ lỡ chóc, da vảy cá, mụn trúng cá và mề đay.
- Mắt : Đun ngâm nhẹ nghệ để rửa mắt trong trường hợp kết mạc viêm ( conjonctivite ) hay mục lẹo ( orgelets )
- Ngừa ung thư : Những công trình nghiên cứu gần đây co ta thấy rõ ràng sự liên quan giữa nghệ với ruột và chứng minh rằng nghệ đóng vai trò ngăn ngừa ung thưruột già ( kết tràng )
- Sản khoa : Nghệ phóng thích tất cả những dạng tích tụ nào ở phần bụng dƣới và rất hữu ích trong tr
ường hợp u sơ tử cung, u nang , bệnh nội mạc tử cung ( endométriose ), chứng hành kinh khó ( dysménorrhée ), mất kinh (aménorrhée ) và chứng bạch đới ( leucơrrhée )
- Vú : Nghệ làm sạch sửa mẹ. Dƣới dạng thuốc dán cao, giãm viêm vú.
- Khớp xương : Bởi có 2 tác dụng : chống viêm s
ưng và tái phục hồi sụn, nên nghệ rất công dụng dùng để giãm chứng thống phong ( goutte ), viêm khớp, gãy xương và bong gân
-Viêm nhiễm : Tác dụng chống khuẩn và kháng sinh đ
ược cho thấy nghệ trong nhiều trƣờng hợp nhiễm trùng vi khuẩn, nhất là viêm đau cổ họng ( dùng súc miệng )
-Tim : Với chức năng “ bảo vệ ”, nghệ tác dụng giãm lượng cholestérole toàn phần và tẩy sạch thành động mạch.

Có rất nhiều phương cách để xữ dụng nghệ. Tốt nhất và hiệu quả nhất là trong lãnh vực nấu ăn .
Theo Dr Béliveau, tiêu đen gia tăng 1000 lần cho sự hấp thu của nghệ. Vì thế ng
ười ta không ngần ngại giải thích trong gia chánh cổ truyền của Ấn Độ, nghệ luôn xữ dụng chung với những gia vị khác và luôn luôn kèm với tiêu đen.
Nghệ là một chất béo hòa tan, nên phải dùng căn bản hòa tan trong dầu để tăng hiệu quả sinh học.

 

Hiệu quả xấu và rủi ro :
Cẫn thận xữ dụng :

- Vời một lượng nhỏ trong thức ăn, nghệ có thể dùng cho tất cả mọi người không vấn đề - Nhƣng cẩn thận, không được quá 10 gr / ngày, bởi vì với lƣợng cao nghệ sẽ trở nên độc ( toxique ).
- Tránh dùng trong thời gian có thai và nếu dùng gặp phải chất chống đông máu và máu loãng.
- Tránh dùng tr
ường hợp ốm yếu maigreur ), khô da ( sècheresse ), thần kinh kích động.

Phản ứng phụ nghệ : rối loạn dạ dày trường hơp quá liều .

Kỵ dùng : Nhiễm hệ dạ dày ruột nhƣ trường hợp nghẽn ống dẫn mật, sạn mật.

Cách và liều dùng dừng :
Ng
ười ta có thể dùng nghệ dưới hình thức :
- Đun ngâm : Một muổng cà phê bột nghệ trong 1 tách sữa hay tốt hơn tách sữa đậu nành nóng.
- Cũng nh
ư có thể đun sôi chung nghệ với gừng. Đun sôi 5 phút một miếng gừng khoảng 2 cm củ gừng và kế tiếp thêm 1 muổng cà phê bột nghệ . Ngâm thêm 5 phút.
Thông th
ường :
Dùng 1,5 gr – 3 gr bột nghệ khô / ngày. Đun ngâm : Ngâm 1 gr – 1,5 gr bột nghệ khô trong 150 ml nƣớc đun sôi , uống 3 tách / ngày. Trong lãnh vực gia chánh thực phẩm : thêm 1 ít ( 1 kẹp ) bột nghệ trong rau cải hay ngủ cốc, ta sẽ có một màu vàng đẹp và hệ tiêu hóa sẽ
được thúc đẩy ( không có vấn đề trong trường hợp này )

  • Súc miệng : Dùng 1 muổng cà phê bột nghệ ngâm trong một tách nước sôi trong 10 phút, lọc, dùng nước trong súc miệng .
  • Rửa mắt : cùng phƣơng pháp trên, lọc thật kỹ mới dùng.
  • Thuốc dán cao : Thêm 2 muổng súp bột nghệ vào thuốc cao bằng đất sét ( cataplasmes d’ argile )


Nguyễn thanh Vân

ư