Aneth - Thì là
Anethum graveolens L.
Apiaceae


Anet - Thì là

Đại cương

Nguồn gốc từ miền nam Europe và Trung Á và Đỉa trung hải, Aneth người ta đã biết từ ngàn năm trước và đã trồng nhiều ở Bắc Mỹ và Âu Châu.
Người ta tìm được giá trị của Aneth nhờ xử dụng tính dược của nó, trong dân dã Ai Cập 3000 năm cổ xưa.
Y sỉ Hy lạp Discoride, đã dùng cây để chữa những bệnh liên hệ nên aneth được gọi tên « cây Discoride »
Ngưòi La Mả nhai hạt aneth để hơi thở được mát và giúp tiêu hóa được dể dàng .
Y học Trung Hoa đã xữ dụng ít nhất 1000 năm để chữa trị những vấn đề của bao tử.

Thực vật và môi trường :

- Thân thảo nhất niên.
- Thân : trơn láng 80 – 150 cm, tàn cây trải rộng khoảng 30 cm.
- Phát hoa : tán phòng ở ngọn, hoa vàng xanh nhạt, mùi thơm
.- : xẻ sâu, nhuyển, hình sợi, màu xanh
- Hạt : nhỏ (2,5 cm ) bầu dục, dẹp cạnh lồi ra, màu nâu, khô nứt làm 2, chín vào tháng 8 và tháng 9.

Bộ phận sử dụng :

Người ta dùng lá và hạt

Thành phần hóa học - dược chất :

- Monoterpénones : carvone (62.26%) ,(E)-dihydrocarvone (1.65%), (Z)-dihydrocarvone (1.32%)
- Monoterpènes : limonène (30.11%), alpha-phellandrène (2.48%), para-cymène (0.30%),alpha-terpinène (0.16%),
Trái aneth chứa một tinh dầu ( 2,5 – 4 % ) tích tụ chất carvone, chất myristicine và chất apiol. Đồng thời còn chứa chất tanins và chất nhầy mucilages

Đặc tính trị liệu :

- Chống chứng sổ nước mũi., tan nhầy trong cổ, làm tan chất nhầy trong phổi.
- Lợi mật tống đàm, kích thích bài tiết mật : kích thích chức năng của gan và tụy tạng .
- Cải thiện và dể dàng tiêu hóa : dể dàng tiêu hóa những chất béo và loại trừ khí hơi trong dạ dầy .
- Lợi tiểu.
- Chống viêm sưng đườ
ng tiểu.
- Chống sự co thắt.
- Cải thiện chu kỳ kinh nguyệt.
- Điều hòa chức năng chống sự đông máu.
Aneth được dùng trong thực vật liệu pháp, thực có mùi thơm ( gồm chất carvone, limonène ) đặc tính trị liệu chánh là :
- Kích thích – giãm hơi trong hệ tiêu hóa ( gaz ) - lợi tiểu.
- Đặc tính aneth cũng dùng để kiện vị bổ bao tử, tiêu hóa, kích thích khẩu vị, chống co thắc, thuốc lợi sữa, an thần và sửa soạn một giấc ngủ .

Chất tinh dầu thành phần trong nước aneth tuyệt hảo trong trường hợp bị đau bụng tã .
Y học cổ truyền dùng chống nấc cục và thanh lọc hơi thở ( dùng hạt ).
Đồng thời cũng dùng trong kỹ nghệ dầu thơm, chế tạo muì savon hay mùi vài thức uống .

Chỉ định chữa trị :

- Viêm cuống phổi, sổ mũi cấp tính.
- Hệ thống gan-mật bài tiết không đủ, ăn không tiêu.
- Máu đặc, nguy cơ bị nhồi máu.
- Kinh nguyệt đau

Ứng dụng :

- Sự tiêu hóa khó khăn.
- Đầy hơi, nhiều gaz trong ruột.
- Co rút dạ dầy, đau bụng đi cầu.
- Nhiễm đường tiểu.
- Hổ trợ cho thuốc chữ trị ho, cãm và cúm

Dùng đun ngâm :

- Đun sôi thân lá aneth 20 gr, ngâm trong 10 phút. Dược chất aneth rất tốt để kích thích hệ thống tiêu hóa.
- Hạt : 1 muổng cà phê hạt khô trong 1 tách nước sôi, ngâm trong 10 phút. Uống 3 tách / ngày sau bữa ăn.

Những hạt, dùng cách ngâm nước sôi, làm dứt nấc cục, nhức đầu và ho ở trẻ em.
- Những chỉ định khác : khó tiêu, nôn mửa nguồn gốc hệ thần kinh, đầy hơi, tiết mật không đủ, giúp sinh sửa, trướng bụng ( météorisme abdominal ) tiếng ọc ọc trong bụng ( borborygme ), vọp bẻ, và xác trùng hệ thống ruột

Hiệu quả xấu và rủi ro :

Lưu ý người dùng tinh dầu aneth nguyên chất :
Cẩn thận : Tinh dầu nguyên chất rất mạnh và có thể nguy hiễm, tinh dầu chứa tĩ lệ quan trọng chất carvone. Có thể gây ra nhiễm độc thần kinh ( neurotoxique ) nên dùng dưới sự kiểm soát y học .
Không nên dùng tinh dầu nguyên chất trực tiếp trên da.
Cấm : người mang thai không nên dùng có thể trụy thai.
Cấm dùng trong trường hợp động kinh ở trẻ em và người già .

Biến chế thực phẩm ;

- Thường dùng để báng mùi tanh của cá , mùi tanh của món ăn biển…( kho hay hấp hoặc nấu canh )
Lá tươi hay khô, dùng để ướp mùi hương nhiều món ăn khác nhau, nhất là những món salades, cá, thịt, và nhiều món nước chấm hay nước trộn ( sauces ).

Hạt dùng để ướp mùi thơm những dung dịch … và mứt.

Gs Nguyễn Thanh Vân