Grande prêle - Mộc tặc

Equisetum arvense L

Equisétaceae

 

mộc tặc

 

Đại cương :

Tên gọi khác : Prêle des champs, Queue de cheval (equus=cheval / seta=crin), mộc tặc (tên
Loài khác : E. maximum, E. hiemale, E limosum

Thực vật và môi trường :

Nguồn gốc : Môi trường ẩm

Mô tả thực vật :

- Thân thảo, sống đa niên bởi căn hành và rể ( màu đen )

- Thân chia làm 2 loại : Thân hữu thụ 10 – 20 cm ( xuất hiện vào mùa xuân ), không phân nhánh, tận ngọn bởi một gié mang bào tử ( màu xám ) và thân bất thụ : 20 – 60 cm, xanh lá cây, rổng bộng, có sọc, nhánh kết vòng luân sinh mảnh yếu trải rộng và vểnh ra .

- Lá : Lá bẹ màu nâu lợt có vảy răng nơi đốt .

Thu hoạch : vào mùa hè .

Bộ phận xử dụng :

- Nhánh thân bất thụ

- Nhánh rổng ( 2-4 mm đường kính ) xanh tái ( 8-12 đường rảnh )

- Lá bẹ nâu (8 – 12 răng ) nằm nơi đất .

- Nhánh yếu ( 1-2 mm đường kính ) có 4 cạnh .

- Vị hơi mặn – kêu như cát ở răng .

Thành phần hóa học và dược chất :

Khoáng chất :

- Chlorure de K- Silicium (60 à 80 %)

- Silicate soluble dưới dạng hửu cơ ( organique )

flavonols : quercétol, kaempférol- ac. phénols : ac.caféique, gallique- ac. alcool :ac.malique- tanins

Acides organiques :- Saponosides = équisetonine - Flavonoïdes = isoquercitoside, glucosides de la lutéoline et du kaempférol- Alcaloïdes (traces)

Thí dụ: Nicotine Diméthylsulfone

Đặc tính trị liệu :

- Lợi tiểu (sels de potassium, flavonoïdes)

- Cầm máu chỉ huyết và làm lành vết thương ( kéo màng tạo sẹo )

- Tái tạo nguyên tố khoáng trong xương (silice)

- Chống lại chứng phong thấp ( tăng sức của mô liên kết bởi nguyên tố silic hòa tan )

Ứng dụng :

Thân bất thụ được xữ dụng dưới dạng nước cốt, dạng bột, nấu xắc hay dung dịch tan trong alcool.

- Mộc tặc là một dược thảo tuyệt hảo trong chức năng « tái tạo khóang chất » thiên nhiên, nó chứa nhiều khoáng chất silic dể dàng đồng hóa bởi cơ quan.

Bởi sự phong phú với số lượng cao nguyên tố khoáng như silice, potassium, calcium, nên cây mộc tặc tác dụng có hiệu quả trong sự  « tái tạo nguyên tố khoáng chất » và lợi tiểu. Đó là một trong những yếu tố để chữa trị « mô liên kết » như cartilage ( sụn ), tendons ( gân ) mô xương và gảy xương đồng thời chữa trị những màng vách động mạch, ngăn ngừa chứng loảng xương (ostéoporose ).

- Người ta ghi nhận rằng một kết quả thực tiển trên những bướu thịt ( polype ) mũi, chảy máu cam, xuất huyết.

- Mộc tặc thúc đẩy làm chậm sự suy biến những khối u.

- Người ta dùng dung dịch pha alcool để chữa trị viêm bàng quang và nhiễm trùng đường tiểu.

- Giúp tái tạo những mô liên kết bằng cách giúp hoàn hảo  sự đề kháng và sự đàn hồi.

- Làm ngưng những chứng chảy máu ở mũi và hiệu quả trường hợp viêm bàng quang.

Tác dụng chữa trị khác : Thống phong ( goutte ), kết thạch ( Lithiase ), viêm bàng quang, tử cung xuất huyết ( métroragie ), xuất huyết, móng tay giòn.

Dùng ngoài : vết thương, loét, vẩy nến, nứt da, loét tỉnh mạch trướng, không tạo sẹo lý do là do sự tuần hoàn trong tĩnh mạch bị nghẽn ( ulcère variqueux ), chứng lở chóc, ngứa, hắc lào và chăm sóc tóc.

Nấu sắc :

10 g cây sấy khô / litre ; 500 ml/ngày, giúp

- Lợi tiểu trong chứng bần niệu, sạn thận, chứng nhìễm khuẩn coli ( khuẩn tiêu chảy, kiết lỵ )

- Cầm máu chĩ huyết .

- Tái tạo nguyên tố khoáng trong xương : Phong thấp, Làm cứng những xương, những móng .

Dùng làm mỹ phẩm : giúp thư giản, tế bào da mềm mịn .

- Đun một nắm mộc tặc / 1 lít nước đun sôi 2 phút đoạn ngâm 10 phút uống khi nào khát.

- 1 gr bột mộc tặc khô trong một ít mật ong, 2 lần / ngày ; 10 ngày / tháng trong vòng 3 tháng trường hợp móng tay gảy, dòn.

Xay thành bột : Biến chế trà mộc tặc

- 1 à 5 g de poudre par jour, ngâm trong nước sôi như trà .

Hiệu quả xấu và rủi ro :

Loài Equisetum palustre L . còn gọi là ( prêle đầm lầy ). Không dùng được vì sự hiện diện một alcaloide ( palustrine ) độc toxique .

Kinh nghiệm người dùng :

mộc tặcNếu bạn muốn tái tạo những tinh thể khoáng ( reminéralisant ) trong những khớp xưong bạn ( condrocalcinose ). Bạn không nên dùng mộc tặc mỗi ngày nhưng nên dùng luân phiên xen kẽ với « aubier de tilleul » (photo)   mặc dù bạn dùng aubier de tilleul để loại những tinh thể nguyên tố khoáng trong khớp của bạn ( déminéralisant ), vì nó có chức năng làm giảm nguyên tố khoáng rất mạnh. Bạn dùng hai thứ thay phiên, bạn có thể tiết giảm khoáng để cân bằng khi bạn dùng mộc tặc để tái tạo khoáng chất, hai chức năng việc làm của xương cùng một lúc .

Gia chánh - biến chế :

Đọt non mới lú ăn như salade

Nguyễn thanh Vân