Chhoti Duddhi
Cỏ sữa lá nhỏ
Euphorbia thymifolia Linn.
Euphorbiaceae

 

Cỏ sữa lá nhỏ

Đại cương :

Tên gọi khác : Patikan China (Latin: Euphorbia thymifolia Linn), Gelang Pasir, Krokot China (Java); Ki Mules, Nanangkaan Gede, Useup Nana (West Java); Jalu-jalu Tona (Maluku); Xiao lei yang cao (China); Makikitot (Philippines), cỏ sữa lá nhỏ Việt Nam.

Thực vật và môi trường :

Nguồn gốc - Phân phối : Cỏ sữa lá nhỏ có thể tìm thấy ở South-Asia, Trung Quốc, Việt Nam và Đông nam Á, tìm thấy miền nam nước Pháp Vitrolle.
Cây mọc hoang khắp nơi ở bãi cỏ, sân vườn, ở những nơi đất có sỏi đá.

Mô tả thực vật :

Cỏ thân thảo sống hằng năm, 10 – 20 cm cao, Rể xơ sợi. Thân mềm, mảnh, mọc thành dề nhiều, phủ sát mặt đất, 1-2 mm dày, có latex nhựa trắng, với nhiều rể mọc ngẩu nhiên, một ít lông..

mọc đối, lá đài nhọn hình mũi giáo hay thẳng, 1 – 1,5 mm, rụng sớm, cuống 1 mm, phiến lá tròn hay hình trái tim, mép lá thường mịn có đường răng nhỏ, có lông ở mặt dưới.

Phát hoa ( Cyathe phẩu thức cắt dọc hoa ) đơn độc hay họp thành nhiều nhóm, ở nách lá, cuống dài 1-2 mm, hơi có lông, bao hoa hình chuông 1x1 mm, bên ngoài có lông. 5 thùy hình trứng, 4 tuyến, phủ trắng.

Hoa đực, hằng năm, tổng bao nổi gò lên.

Hoa cái, ngắn cuống nhỏ, bầu noản ngắn, vòi nhụy tự do, nướm 2 thùy.

Quả nang có 3 góc cạnh, hình trứng.

Hạt nhăn, hình trứng, 4 cạnh 0,7 x 0,5 mm, màu đỏ đậm, mỗi cạnh với 4 hay 5 rảnh ngang.
Hoa và trái vào khoảng tháng 6 đến tháng 11.

Bộ phận sử dụng :

Thân, lá và rể

Thành phận hóa học và dược chất :

Trong cây có chứa tinh dầu màu xanh, mùi đặc biệt.

Thành phần tinh dầu gồm :

- cymol,
- carvacrol,
- limonen
- sesquiterpen và acid salicylic.

Cây cỏ sữa lá nhỏ, lá và thân chứa những chất chủ yếu như sau :

- essential oil,
- flavonoids cosmoseii n(5,7,4-trihydroxyflavon-7-glucosid).  ,
- n-alkanes,
- n-hexacosanol,
- 2 derivatives of deoxyphorbol acetate,
- ester,
- sterol,
- epitaraxerol,
- euphorbol,
- methylene cycloartenol,
- quercretin galactoside
- và một số lớn hydrolisable tannins.

Rể chứa :
- taraxerol,
- tirucallol
- myrixyl alcohol
- và sterols khác (Ghani, 2003).

Đặc tính trị liệu :

- Dân tộc Tamil thực hành y học truyền thống, những lá và hạt cỏ sữa lá nhỏ dùng trong những trường hợp giun sán đường ruột và viêm nhiễm đường ruột ở trẻ em.
- Trên thực tế y học truyền thống Ấn Độ, tinh chất trích từ cây cỏ sữa lá nhỏ được xem như là chất kích thích và nhuận trường.
- Những bộ lạc Santal Jharkhand và các vùng khác dùng tinh chất trích từ cỏ sữa lá nhỏ xem như liều thuốc chữa trị chứng mất kinh ( mất kinh trong thời kỳ người phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ ).
- Tinh chất hay dạng bột khô cây cỏ sữa lá nhỏ, trộn với alcool dùng như thuốc trị trong trường hợp rắn cắn.
- Tinh chất trích từ cỏ sữa lá nhỏ được báo cáo là kháng vi khuẩn và chống lại sự oxy hóa, đồng thời hoạt động như :

- Lợi tiểu,
- Nhuận trường,
- Chống tiêu chảy,
- Chống sốt rét,
- Chống phát ban ở da,
- Chống bệnh lỵ,
- Chống bệnh than,
- Giải độc detoxificant
- Chống bệnh trĩ.

- Chất trích từ cây kết hợp với 1,5 % HCL có thể ức chế sự tăng trưởng những vi khuẩn Gram dương ( Bacillus subtilis ) và Gram âm ( Escherichia Coli ).

- Dùng dung dịch cỏ sửa theo đường ruột sẽ ức chế sự sinh sản các loại vi trùng kiết lỵ ( Sonner, Shigella, Flexneri,...) đồng thời có tác dụng ức chế các chủng vi khuẩn tụ cầu vàng. Cỏ sữa lá nhỏ được xem là loại thuốc kháng khuẩn tụ cầu vàng.
- Cỏ sữa lá nhỏ được xem là loại thuốc kháng sinh trị bệnh đường ruột và bệnh ngoài da.

Chủ trị :

Cây cỏ sữa tươi được dùng như dược thảo :

- làm lành vết thuơng và
- Chất sinh sữa,
- Cây rất có công hiệu cho suyễn phế quản.
- Nước cốt tươi dùng cho tiêu chảy, kiết lỵ, ( trộn với sữa trừu tươi làm lành bệnh kiết lỵ ra máu ).

Lá và hạt cỏ sữa lá nhỏ dùng :

- Tác dụng co thắt,
- Kích thích,
- Sổ lãi,
- Nhuận trường,
- Dùng ở trẻ em trong trường hợp rối loạn đường tiêu hóa.
Rể dùng trong trường hợp mất kinh ( Yusuf và coll 2009 )

Hiệu quả xấu và rủi ro : :

- Chất nhựa mủ của nó có tính gây xót đối với niêm mạc dạ dày và độc đối với cá và chuột.

Ứng dụng :

Thường dùng trị: 1. Lỵ trực trùng, viêm ruột ỉa chảy; 2. Trị xuất huyết; 3. Phụ nữ sinh đẻ thiếu sữa hoặc tắc tia sữa. Ở Ấn Độ còn dùng làm thuốc diệt sâu bọ, giã đắp chữa bệnh ngoài da.

Cách dùng, liều lượng:

1.Toàn cây phơi khô, sao vàng, sắc uống, mỗi ngày 15-20g, có thể tới 50g cho trẻ em. Người lớn có thể dùng tới 100-150g.
2. Lỵ trực trùng: dùng Cỏ sữa 100g. Rau sam 80g sắc với 300ml nước, lấy 150ml, chia 3 lần uống trong ngày.
3. Lợi sữa: Cỏ tươi 100g, hạt cây Gạo 40g, hai thứ sắc kỹ, lấy nước nấu cháo gạo ăn.

4. Viêm da nổi mẩn ngứa: Cỏ sữa giã nát xoa hay nấu nước rửa (theo thuốc đông dược).

 

 

Gs Nguyễn thanh Vân

Blog "dược thảo thực dụng" ( http://duocthaothucdung.blogspot.com )