BOURSE A PASTEUR

Tề thái
Capsella bursa-pastoris ( L.)Medik.

Brassicaceae ( Burseraceae)

bourse à pasteur

Đại cương :

Tên gọi rau Tề, Tề Thái, Tâm giác, Bourse de Pasteur.

Cỏ tề thái là một trong những cây dược thảo tốt cho việc sử dụng để cầm máu và tuần hoàn máu. Với tề thái, người ta đã thực hiện hóa sẹo những vết thương khó khăn, những kinh nguyệt quá nhiều và thường xuyên, những chứng trỉ hay giản tĩnh mạch .

Thực vật và môi trường :

Cây cỏ nhất niên, dạng trung bình thường mọc ở lề đường bãi cỏ.

Từ gốc lá mọc chụm nổi lên một phát hoa đứng thẳng, cụm hoa trắng …..

Mô tả thực vật :

Cây cao khoảng 10 cm – 30 cm, thân thảo thường niên.

- Lá mọc chụm ở gốc, đa dạng, dạng như đóa hoa hồng, lá nguyên hay có thùy, ít dọc theo thân, có lông mịn. .

- Chùm đứng, dài 10 – 30 cm, ở chót thân và nách lá, hoa trắng nhỏ, cánh hoa 4, cao 2 – 3 mm, tiểu nhụy 4 dài, 2 ngắn.

- Noãn sào không lông.

- Giác quả hình trái tim ngược, hình tam giác có cuống, cao 6 mm.

- Hột 10 dến 20 mỗi buồng

Thu hoặch : quanh năm, tốt nhất vào khoảng tháng 5 đến tháng 9.

Bộ phận sử dụng :

- Toàn cây lá, thân, trái, hoa

- Bảo quản : Lá rửa sạch, cắt xấy khô toàn bộ cây lá, hoa, rể, trái, phơi trong bóng râm, giử nơi mát và thoáng. .

Thành phần hóa học và dược chất :

Trong lá non tề thái có chứa acide ascorbique, acide amine và nhũng dẫn chất cholin

- Flavonoides (diosmoside, rutoside, hespéridoside)

- Anthocyanes

- Saponosides

- Sels de potassium

- Choline, acétylcholine

- Tyramine

- Vitamine K

- tanins

Đặc tính trị liệu :

Chống sự xuất huyết : Tề thái đã được biết là chống sự xuất huyết, nội xuất huyết. Do tác dụng co mạch ( flavonoïde, tyramine ).

- Kích thích sự co thắc tử cung khi sanh đẻ ( ocytocique )

Cũng như : huyết áp động mạch, viêm bàng quang, tiêu chảy.

- Tề thái có hiệu quả trường hợp bệnh thận ( bao gồm chứng xuất huyết bàng quang cystite hémorragique ),

- Bệnh trĩ,

- Điều hòa kinh nguyệt.

Cỏ Tề thái chứa rât nhiều potassium K, những alcaloïdes những flavonoïdes và những hoạt chất co mạch ( vitamine K và tyramine ) và chống lại sự xuất huyết, những hoạt chất này cho ta những đặc tính trị liệu cầm máu và tạo sẹo đáng chú ý.

Người ta dùng cỏ tề thái tươi vò nát nhét vào lỗ mũi tác dụng ngừng chảy máu cam ( kinh nghiệm những người chăn cừu sống ngoài thiên nhiên ).

Tề thái, từ lâu đã được dùng như một cây cỏ điều hòa những rối loạn kinh nguyệt.

Hiện nay, Tề thái đã được đề nghị sử dụng chống lại sự rối loạn tim mạch và điều hòa sự tuần hoàn máu.. Hạ huyết áp và tăng huyết áp có thể uống trà này không có vấn đề.

Hệ tuần hoàn, tề thái cũng tác dụng cho lợi tiểu, chống bệnh lây nhiễm và chống viêm sưng.

Tề thái được đề nghị dùng để chống những bệnh :

- Kinh nguyệt quá nhiều ( nhất là ở tuổi dậy thì ) hay kinh nguyệt không đều.

- Xuất huyết tử cung và co thắt tử cung .

- Rối loạn thời kỳ mãn kinh.

- Bệnh trĩ và giản tĩnh mạch.

- Chứng nặng chân.

- Chứng đau lưng.

- Loét bao tử.

- Nhiễm trùng đường tiểu và bần niệu (đái ít )

- Vết thương.

Theo Đông y, tề thái vị ngọt nhạt, tính mát; vào can và vị. Có tác dụng thanh nhiệt, giảm ho, cầm máu, lợi tiểu, tiêu thũng, trừ suyễn. Tác dụng bổ tỳ kiện vị, thanh can minh mục, chỉ huyết lợi niệu. Dùng cho các trường hợp chảy máu cam, thổ huyết khái huyết, niệu huyết, tiện huyết, viêm sưng kết mạc mắt, phù nề đầy trướng.

Liều dùng: cây tươi 50 - 100g, dạng khô 10 - 15g; nấu hãm, ép nước hoặc phối hợp với các thuốc khác.

Ứng dụng :

Dùng ngoài :

Nhét vào lỗ mũi chảy máu cam bông gòn có tẩm dung dịch trích từ cỏ Tề thái sẽ công hiệu cầm máu.

- Đun ngâm 1 muỗng cà phê tề thái trong ¼ lít nước sôi ( 250 cc ).

Dung dịch cây tươi hay nấu sắc dùng trị rữa và đắp lên vết thương.

Liều dùng: cây tươi 50 - 100g, dạng khô 10 - 15g; nấu hãm, ép nước hoặc phối hợp với các thuốc khác.

Phương thuốc xác nhận bởi người dùng và đã được kiễm chứng bởi dược học :

Dùng uống :

- Rối loạn tuần hoàn máu :

Phương pháp nấu sắc : 50 gr / lít, nấu sắc trong 30 phút : dùng 250 ml / ngày 2 lần ngày.

- Băng huyết ( metrorragie ) : uống 1 tách, 3 hay 4 lần / ngày, uống 10 ngày trước khi có kinh

Hiệu quả xấu và rủi ro :

Dùng quá liều mạnh, có thể gây rối loạn thần kinh.

Đàn bà mang thai không nên dùng

Nguyễn thanh Vân

 

 

 

Đại cương :

Tên gọi rau Tề, Tề Thái, Tâm giác, Bourse de Pasteur.

Cỏ tề thái là một trong những cây dược thảo tốt cho việc sử dụng để cầm máu và tuần hoàn máu. Với tề thái, người ta đã thực hiện hóa sẹo những vết thương khó khăn, những kinh nguyệt quá nhiều và thường xuyên, những chứng trỉ hay giản tĩnh mạch .

Thực vật và môi trường :

Cây cỏ nhất niên, dạng trung bình thường mọc ở lề đường bãi cỏ.

Từ gốc lá mọc chụm nổi lên một phát hoa đứng thẳng, cụm hoa trắng …..

Mô tả thực vật :

Cây cao khoảng 10 cm – 30 cm, thân thảo thường niên.

- Lá mọc chụm ở gốc, đa dạng, dạng như đóa hoa hồng, lá nguyên hay có thùy, ít dọc theo thân, có lông mịn. .

- Chùm đứng, dài 10 – 30 cm, ở chót thân và nách lá, hoa trắng nhỏ, cánh hoa 4, cao 2 – 3 mm, tiểu nhụy 4 dài, 2 ngắn.

- Noãn sào không lông.

-  Giác quả hình trái tim ngược, hình tam giác có cuống, cao 6 mm.

- Hột 10 dến 20 mỗi buồng

Thu hoặch : quanh năm, tốt nhất vào khoảng tháng 5 đến tháng 9.

Bộ phận sử dụng :

- Toàn cây lá, thân, trái, hoa

- Bảo quản : Lá rửa sạch, cắt xấy khô toàn bộ cây lá, hoa, rể, trái, phơi trong bóng râm, giử nơi mát và thoáng. .

 

Thành phần hóa học và dược chất :

Trong lá non tề thái có chứa acide ascorbique, acide amine và nhũng dẫn chất cholin

- Flavonoides (diosmoside, rutoside, hespéridoside)

- Anthocyanes

- Saponosides

- Sels de potassium

- Choline, acétylcholine

- Tyramine

- Vitamine K

- tanins

Đặc tính trị liệu :

Chống sự xuất huyết : Tề thái đã được biết là chống sự xuất huyết, nội xuất huyết. Do tác dụng co mạch ( flavonoïde, tyramine ).

- Kích thích sự co thắc tử cung khi sanh đẻ ( ocytocique )

Cũng như : huyết áp động mạch, viêm bàng quang, tiêu chảy.

- Tề thái có hiệu quả trường hợp bệnh thận ( bao gồm chứng xuất huyết bàng quang cystite hémorragique ),

- Bệnh trĩ,

- Điều hòa kinh nguyệt.

Cỏ Tề thái chứa rât nhiều potassium K, những alcaloïdes những flavonoïdes và những hoạt chất co mạch ( vitamine K và tyramine )  và chống lại sự xuất huyết, những hoạt chất này cho ta những đặc tính trị liệu cầm máu và tạo sẹo đáng chú ý.

 

Người ta dùng cỏ tề thái tươi vò nát nhét vào lỗ mũi tác dụng ngừng chảy máu cam ( kinh nghiệm những người chăn cừu sống ngoài thiên nhiên ).

Tề thái, từ lâu đã được dùng như một cây cỏ điều hòa những rối loạn kinh nguyệt.

 

Hiện nay, Tề thái đã được đề nghị sử dụng chống lại sự rối loạn tim mạch và điều hòa sự tuần hoàn máu.. Hạ huyết áp và tăng huyết áp có thể uống trà này không có vấn đề.

Hệ tuần hoàn, tề thái cũng tác dụng cho lợi tiểu, chống bệnh lây nhiễm và chống viêm sưng.

 

Tề thái được đề nghị dùng để chống những bệnh :

- Kinh nguyệt quá nhiều ( nhất là ở tuổi dậy thì ) hay kinh nguyệt không đều.

- Xuất huyết tử cung và co thắt tử cung .

- Rối loạn thời kỳ mãn kinh.

- Bệnh trĩ và giản tĩnh mạch.

- Chứng nặng chân.

- Chứng đau lưng.

- Loét bao tử.

- Nhiễm trùng đường tiểu và bần niệu (đái ít )

- Vết thương.

 

Theo Đông y, tề thái vị ngọt nhạt, tính mát; vào can và vị. Có tác dụng thanh nhiệt, giảm ho, cầm máu, lợi tiểu, tiêu thũng, trừ suyễn. Tác dụng bổ tỳ kiện vị, thanh can minh mục, chỉ huyết lợi niệu. Dùng cho các trường hợp chảy máu cam, thổ huyết khái huyết, niệu huyết, tiện huyết, viêm sưng kết mạc mắt, phù nề đầy trướng.

Liều dùng: cây tươi 50 - 100g, dạng khô 10 - 15g; nấu hãm, ép nước hoặc phối hợp với các thuốc khác.

 

Ứng dụng :

Dùng ngoài :

Nhét vào lỗ mũi chảy máu cam bông gòn có tẩm dung dịch trích từ cỏ Tề thái sẽ công hiệu cầm máu.

- Đun ngâm 1 muỗng cà phê tề thái trong ¼ lít nước sôi ( 250 cc ).

 

Dung dịch cây tươi hay nấu sắc dùng trị rữa và đắp lên vết thương.

Liều dùng: cây tươi 50 - 100g, dạng khô 10 - 15g; nấu hãm, ép nước hoặc phối hợp với các thuốc khác.

Phương thuốc xác nhận bởi người dùng và đã được kiễm chứng bởi dược học :

Dùng uống :

- Rối loạn tuần hoàn máu :

Phương pháp nấu sắc : 50 gr / lít, nấu sắc trong 30 phút : dùng 250 ml / ngày 2 lần ngày.

- Băng huyết ( metrorragie ) : uống 1 tách, 3 hay 4 lần / ngày, uống 10 ngày trước khi có kinh

 

Hiệu quả xấu và rủi ro :

Dùng quá liều mạnh, có thể gây rối loạn thần kinh.

Đàn bà mang thai không nên dùng

 

Nguyễn thanh Vân