Piment rouge – Cây ớt đỏ

Capsicum annuum L

Solanaceae

piment rouge

Đại cương :

Dân Aztèque đặt cho ớt một tên là « cayenne ». Những người bản xứ của Amérique équatoriale nơi mà cây ớt xuất phát, biết giá trị thực phẫm và dược tính của trái từ ít nhất 9000 năm. Những nhà khảo cổ tin rằng người ta đã trồng ở Mexique khoảng 7000 năm. Bác sỉ Diego Alvarez Chanca, người đồng hành của Christophe Colomb, giới thiệu cây ớt với người Âu Châu, sau chuyến đi thám hiễm nổi tiếng bắt đầu trước ở Ấn Độ, nhưng kết thúc tại Caraïbes.

Lục địa Âu Châu, những trái cây du nhập nhanh chóng qua tất cả những vùng xích đạo của trái đất và được đã chấp nhận bởi nhiều nền văn hóa nhất là Á Châu, Trung Đông và Phi Châu, như miền nam Âu Châu đặc biệt miền nam nước Ý. Trên thực tế , người ta biết ít về gia vị cần phải được phổ biến .

Thực vật và môi trường :

Nguồn gốc :

Nguyên gốc những vùng nhiệt đới nước Mỹ, Á Châu Việt Nam, hiện nay người ta đã trồng ớt trong tất cả các vùng nóng và cả Âu Châu và Gia nả đại, dưới dạng cây nhất niên.

Mô tả thực vật :

Những cây ớt capsicums được tô điểm bởi nhiều trái nạc và màu sắc rực rở. Những loài rất thông thường và gọn.

Cây ớt, thông thường được xem như cây nhất niên, điển hình Capsicum annuum acuminatum chẳng hạn, có thể sống nhiều năm, nhưng thường được xem như các loài khác và được vứt bỏ vào mùa thu để trồng lại mới với năng xuất cao. Trên thực tế, cây ớt sống lâu năm ở vùng nhiệt đới và sống hàng năm ở vùng ôn đới.

- Thân cứng ngấm lignin nhánh xanh sậm, lá xanh và hình mũi giáo, hầu như không lông khoảng 4 đến 10 cm dài và 21 đến 4 cm ngang, cuống 2,5 cm.

- Hoa nhỏ trắng hay ngà, thòng hay đứng, 1 đến 3 ở nách lá, trên cọng xanh dài, không lông có răng thấp ; vành trắng, rộng 1 – 1,5 cm. Hoa có thể tiếp tục trong khi trái được thành lập.

- Trái, trái xuất hiện vào giữa hè thời điểm thời điểm chánh của cây. Trái loại quả ít hay nhiều thịt, bên trong chứa nhiều hột.

Phì quả, hình dáng và màu sắc thay đổi, quả nảc thường cay. Trái có thể tồn tại dính trên cây một thời gian 8 đến 12 tuần sau đó rơi xuống.

- Hột dẹp, trắng hay vàng vàng.

Bộ phận sử dụng :

Trái và lá

Thành phận hóa học và dược chất :

Người ta dùng trái, có chứa những chất chánh :

- capsaïcine (0.1 à 1.5%),
- những caroténoïdes,
- flavonoïdes, flavonoïdes,
- vitamine C và
- những saponines.

Những trái ớt chứa một chất alcaloïde gọi là capsaïcine. Chất này là nguồn gốc làm kích thích ngứa đau và có cảm giác nóng từ ớt.

Nồng độ chất capsaïcine thay đổi tùy trái, nhưng cả loài (espèce) này với loài khác, thứ loại ( varìté ) này với thứ loại khác cùng loài (espèce). Sự khác nhau cũng còn tùy thuộc những điều kiện khí hậu và môi trường.

Capsaïcine được sản xuất bởi những tuyến nằm tiếp giao giữa thai toà và màng ngăn của trái. Những hạt ớt không cho ra bất kỳ một cảm giác nóng nào, trái với những tin được phổ biến.

Đặc tính trị liệu :

Ớt có tác dụng :

- Kích thích sự bài tiết dạ dày ;
- Kích thích nhu đồng đường ruột ;
- Thúc đẩy trục những hơi gaz trong hệ tiêu hóa.
- Kích thích sự tuần hoàm máu và là một vị thuốc hữu ích cho những người tuần hoàn yếu.
- Đặc biệt sự lưu thông máu đến 2 bàn tay, bàn chân và những cơ quan trung ương.
- Tăng cưòng hệ thống tuần hoàn và bảo vệ tim.
- Điều chĩnh thân nhiệt cơ thể.
- Trị viêm khớp, thấp khớp bệnh thần kinh.

Cơ quan Food and Drug Administration Mỹ  (FDA) đã chấp nhận dùng thuốc mỡ, dung dịch lotion, kem căn bản chứa chất capsaïcine để làm giãm đau nguyên nhân bệnh viêm khớp, thấp khớp và đau thần kinh.

Ủy ban Âu Châu chấp nhận những loại thuốc dùng ngoài cayenne để giãm đau bắp cơ vai, tay và đường xương sống, cho cả trẻ em đi học lẫn người lớn.

Chủ trị : indications

Dùng trên da nơi đau, ớt làm không cảm giác những đầu dây thần kinh, khi xưa người ta dùng như thuốc giãm đau tại chỗ. Đồng thời ớt kích thích sự hoạt động chống sưự viêm sưng. Kích thích sự phóng thích kích thích tố tuyến vỏ thượng thận ACTH ( adrénocorticotrophine ), tác động trên chứng viêm sưng và dị ứng như tác động của cortisone.

Dùng ngoài da, những thuốc mởỡ có chứa tinh chất của ớt đã làm ít chất capsaïcine, dùng để chữa hiệu quả chứng đau nửa đầu. Nên dùng thuốc mỡ bên trong vành tai bên đau hay nơi đau.

Ớt đỏ hữu ích cho những trườg hợp sau :

Dùng trong cơ thể :

- Cứng nuốt hơi Aérophagie

- Đau bụng

- Tiêu hóa khó khăn
- Viêm khớp
- Tiêu chảy ( do đặc tính chống vi khuẩn )

Dùng ngoài da :

- Đau cơ
- Đau khớp xương, đau lưng, đau dây thần kinh.
- Zona
- Tuần hoàn máu không tốt.
- Phỏng lạnh nứt nẻ da vì lạnh : Người ta có thể đắp trên những vết nứt nẻ không mở.
- Rụng tốc : đắp thuốc cao lên trên da tóc.

Hiệu quả xấu và rủi ro : :

Không bao giờ dùng hạt ớt thiên nhiên tươi mà không đi kèm một món gì .

Mặc dù thực tế ớt chữa những bệnh như tiêu chảy rất đặc biệt, nhưng ớt có thể đưa đến những sự rối loạn hệ đường ruột.

Ớt làm cho dị ứng khi tiếp xúc sử dụng bên ngoài ( trên da )

Ứng dụng :

Dùng trong cơ thể :

Hiện có sản xuất loại thuốc viên capsule hay dung dịch để dùng trong cơ thể .

Dùng ngoài da :

Thuốc mỡ hoặc dầu .

Ngâm 100 gr ớt đỏ xay nhỏ trong 500 ml dầu và đun sôi với lửa nhỏ trong 15 phút..

Thực phẩm và biến chế :

Ngoài ra ớt được dùng làm gia vị trong những công thức thực phẫm của người Á đông Việt Nam, người Ấn Độ.

Nguyễn thanh Vân