Chicorée sauvage

Rau diếp xoắn hoang

Cichorium intybus L.

Astéraceae

Chicorée

Đại cương :
Tên gọi khác : Mắt con mèo ( Yeux de chat ), Laideron ( Đàn bà xấu xí )

Thực vật và môi trường :

Nguồn gốc :
Thường gặp ở Pháp, nơi nhiều chất thải bả hữu cơ, lề đường và Âu Châu, Châu Á, Bắc Phi.

Mô tả thực vật :
Cỏ thân thảo lâu năm với rể cái tiết ra một chất mủ trắng latex.
- Thân có rảnh, 50 cm đến 1 m cao, phân nhánh cứng, khác nhau, có lông tơ.
- lá có cuống, xẻ sâu phía dưới cây, ôm bao toàn bộ thân, mặt dưới lá có lông.
- Hoa màu xanh dương, đẹp, hình lưỡi và họp thành nhóm không cuống.
- Bế quả.
- Rể xoắn.

Tất cả các phần của cây cho một vị rất đắng ( chất mủ latex )

Thu hoặch :

- Rể : cuối năm đầu tiên của thảm thực vật .
- Lá : trước khi phát hoa.

Bộ phận sử dụng :
- Rể và lá .

Nhận mặt cây :

Rể : hình trụ hay hình khối không đều, bề mặt cong.
Màu xanh nhạt đến màu xám nâu trên những mặt ngoài, màu trắng với những chấm vàng hay nâu trên những đoạn.
- Có mùi, nhầy, vị hơi cay đắng.
: hình bầu dục hay hình thuôn dài, 15 – 20 cm x 4 cm. Cắt xẻ sâu phía dưới, có lông mặt dưới. Vị rất đắng.

Thành phận hóa học và dược chất :

Rể :
- Lactones sesquiterpéniques :
- lactucine, lactucopicrine (chất amer)
- Acides phénol (acides chlorogéniques)
- Inuline (15 % trong rể tươi, 50 à 60 % trong thuốc khô )

Lá :
- Depside
- Acide chicorésique (acide dicafextratrique)
Những chất lactones sesquiterpéniques trước đây gọi là "chất đắng" Inuline là một polysaccharide loại fructane, một đồng phân ( polymère ) của fructose

Đặc tính trị liệu :
- Cây chicorée tăng cường khả năng gan và hệ tiêu hóa.
- Cây kích thích khẩu vị và tăng cường bài tiết mật, do sự hiện diện của một « chất đắng », những chất lactones sesquiterpéniques.
- Những chất lactones tác dụng hiệu quả trong trường hợp chữa trị loét dạ dày.
- Đồng thời cây giãm tĩ lượng mỡ lipide trong máu ( cholestérol và triglycérides )
- Chicorée cũng là thuốc nhuận trường nhẹ và tẩy rữa đường tiểu tiện.
- Chicorée rất giàu chất inuline ( gần 60 % ), chất này hoặt động như một chất tiền sinh học, có nghĩa là nó cung cấp môi trường thuận lợi cho sự phát triển vi khuẩn ( nói chung vi sinh vật ) đường ruột.

Tóm lại chicorée là một dược thảo bổ được dùng :
- Lợi mật (cholagogue),
- Lợi tiểu (Diurétique)
- Kích thích bài tiết mật điều hòa tiêu hóa lipide. - Nhuận trường nhẹ.
- Kích khích khẩu vị. (aperitif)
- Kiện vị, bổ bao tử
- Lọc máu (Dépurative).
Trên thực nghiệm : Rể được dùng để chống viêm, hạ đường mỡ, hạ cholestérol.

Chủ trị :

    Rồi loạn gan.
    Rối loạn thận.
    Tiêu hóa khó.
    Trướng bụng và đầy hơi.
    Phong thấp và thống phong (Rhumatisme và goutte)
    Mề đay, phong ngứa (Urticaire)
    Thuận lợi cho phát triển vi khuẩn đường ruột.

Hiệu quả xấu và rủi ro : :
Những người bị sạn thận không nên dùng chicorée.

Ứng dụng :
Người ta sử dụng chủ yếu là rể, nhưng cũng dùng lá và hoa.
Rể thu hoặch vào mùa thu, đem phơi nắng.

- Để điều chế thay thế cà phê, người ta cắt thành mảnh nhỏ xấy nhẹ trong lò xấy four hay xấy bằng chảo, khi đổi màu nâu caramel là được.

Dùng ngâm : Lá chicorée tươi hay xấy khô, một nhúm / tách nước sôi.

Uống 1 hay 2 tách / ngày trước bữa ăn .

Dùng nấu sắc : 15 – 30 gr rể xấy khô / lít nước. Đun sôi trong 5 phút.

Uống 1 hay 2 tách / ngày trước bữa ăn.

- Để dể dàng thuận lợi bài tiết nước tiểutiêu hóa trong những trường hợp bài tiết mật không đủ, như phụ trợ cho chế độ ăn kiêng, trong sự rối loạn tiêu hóa ( thượng vị trướng hơi đầy bụng, tiêu hóa chậm, ợ hơi, đầy hơi, bón ).

Dùng ngâm : Lá chicorée, 30 gr / lít, ngâm trong nước sôi.

Uống 1 tách trước bữa ăn hay 2 tách buổi sáng ( trường hợp bón ). ( J.Valnet )

Dùng nấu sắc : Rể, 15 – 30 gr/ lít, đun sôi 5 phút, ngâm thêm 15 phút.

Uống 1 tách trước bữa ăn ( J.Valnet )

Thực phẩm và biến chế :
Rể chicorée xấy khô được sử dụng như rang cà phê.
Những người trồng chicorée : các lá non dùng làm sa lách, những lá nấu chín dùng như légume và những rể xấy rang cà phê « chicorée cà phê » để bào chế cà phê khẩu vị ngon hơn, đặc biệt là pha trộn với sửa.
- 50 năm, ở đồng quê Pháp, chicorèe được dùng làm cà phê hay pha trộn chicorée – cà phê.

Nguyễn thanh Vân