Achillée millefeuille
Achillea millefolium
Compositae ou Astéraceae

 

achillée mile feuiille

 

Đại cương :
Cây được trồng ở đất hoang khô 0,3 đến 0,60 m. Dùng lá, hột hay ngọn hoa để trồng.

Bộ phận sử dụng :
Ngọn đọt hoa

Thực vật và môi trường :

- Lá phân chia nhuyển như sợi – Hoa nhỏ xếp thành tụ tán – Mùi hôi - Vị đắng

Thành phần dược chất ;
- Lactones sesquiterpéniques : guaianolides, germacranolides,
- Eudesmanolides : achilline, achillifoline, millefine, dihydroparthénolide, balchanolide
- Flavonoïdes : flavones, flavonols (pectolinarigénine, 3-méthyl-bétulétol,
méthyl-quercétagétine)
- Coumarines, dérivés polyacétyléniques, lượng nhỏ tanins
- Tinh dầu : azulènes (0,2 à 1 %) màu xanh dương
- Carbures terpéniques : pinènes, limonène - alcools terpéniques : bornéol
- Cétones terpéniques : camphre
- Sesquiterpènes : caryophyllène, chamazulène,
-  vết của  thuyone

Đặc tính trị liệu :
Lactones sesquiterpéniques có những hiệu ứng :
Chống sự viêm nhiễm (Anti-inflammatoires) (azulènes, glucoprotéine)
- Giảm sự co rút hệ tiêu hóa (Antispasmodique digestif) (polyphénols)
- Dịu đau trấn thống điều kinh (Emménagogue)
- Kích thích bài tiết mật (Cholérétique) et Chống sự nhiễm độc gan (Anti-hépatotoxique)
- Cầm máu (Hémostatique) và Chống ngứa (Anti-prurigineux)
Millefeuille dùng trường hợp tiêu chảy, trỉ, viêm da và cơ
Đồng thời : Varices, flébite, kinh nguyệt không đều, không đủ hoặc trể, oligurie, lithiase urinaire, goutte, huyết áp cao, rối loạn sau khi tắt kinh .
Dùng ngoài da : Mụn trứng cá (Acné), đường nứt ở da (gerçures), ghẻ (gale), dưởng da, tóc.
Xữ dụng làm dược thảo : Những hoa vị đắng chứa những chất có tính chất :
- thuốc bổ, giúp tiêu hóa, cầm máu ( chỉ huyết ), Bổ bao tử ( kiện vị ), giảm sự co thắc, giảm đau,
- Dịu đau trường hợp có kinh điều kinh,
- Huyết áp cao,
- Trị bệnh trỉ.
Xữ dụng làm thức ăn : Khi xưa dùng để bảo quản rượu ( vin )
Mùa xuân, những lá non ăn được như salade

Phương cách sử dụng :
- Sự rối loạn hệ tiêu hóa :
Nấu 30 g đọt hoa / lít nước th ời gian 15 phút, uống 3 tách / ngày giữa những bửa ăn ( antispasmodique ) giảm sự co rút tế bào .

Teinture
Thêm vào lọ thủy tinh bông millefeuille, đổ đầy alcool 40°, để phơi nắng trong thời gian 15 ngày, dùng 20-30 giọt / lần với ít nước. Ngày 2 lần
- Dùng ngoài :
Tắm : Nấu sôi 15 phút một nắm lá millefeuille tươi trong 500 ml nước. Lọc và thêm vào nước trong bồn tắm.
Lá tươi đấp vào vết thương để cầm máu ngưng xuất huyết.
Chữa lành vết thương ( tên gọi do những thợ mộc đặt bởi nghề nghiệp thường hay bị thương ngoài da )
- Lành vết thương (Cicatrisant), cầm máu (Hémostatique), trị trĩ (Antihémorroïdaire) :
- Đau xương chậu đàn bà :  dùng phương pháp tắm (cf Valnet

Hiệu quả xấu và rủi ro :
- Tinh đầu millefeuille hiện diện vết của chất thuyone, nên khi dùng ở đường ruột ( uống ) phải cẩn thận vừa phải đúng lượng.
- Sự hiện diện của lactone sesquiterpénique, là một khuyết điểm và là đề tài cho chứng dị ứng của họ Asteraceae

 

Nguyễn thanh Vân